Bộ phận và toàn thể
Đây là bộ phận hoặc thành viên của cái gì?
Ý nghĩa
Một phần có thể được nối với vật, nhóm hoặc lượng lớn hơn mà nó thuộc về. Nhờ đó, ta có thể nói đến một bộ phận của đồ vật, một thành viên trong nhóm hoặc một phần của một lượng nào đó. Các ngôn ngữ dùng từ nối, phần gắn thêm vào từ hoặc trật tự từ; có ngôn ngữ không có hình thức riêng cho quan hệ này. Quan hệ sở hữu có thể dùng cùng cách diễn đạt, nhưng Bộ phận và toàn thể nói về một phần hoặc thành viên, không phải quyền sở hữu.
Cách nhận biết
Tìm người hay vật được nói đến như một bộ phận, thành viên hoặc phần chia ra từ một vật, nhóm hay lượng lớn hơn.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Trong tiếng Việt, từ chỉ bộ phận thường đứng ngay trước từ chỉ toàn thể mà nó thuộc về, như mái nhà. Để nói về một phần của một lượng hoặc một vật, có thể đặt một nửa và những cách chỉ lượng tương tự trước từ chỉ toàn thể. Để nêu một thành viên trong nhóm, tiếng Việt dùng các mẫu như một trong những.
Mái nhà bị dột.
Mái chỉ bộ phận, còn nhà chỉ toàn thể.
Tôi chỉ ăn một nửa cái bánh.
Một trong những người bạn của tôi sống ở Huế.
Một trong những chọn ra một thành viên từ nhóm người bạn.