Khối ngôn ngữ
Các mối quan hệ Quan hệ lô-gíc

Nguyên nhân

Vì sao sự việc xảy ra hoặc tình hình lại như vậy?

liên từ mệnh đề chỉ nguyên nhân trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Ý nghĩa

Nguyên nhân giải thích vì sao sự việc xảy ra hoặc tình hình lại như vậy. Đó có thể là một sự việc trước đó, một hoàn cảnh hoặc lý do khiến ai đó hành động. Các ngôn ngữ dùng từ nối, phần gắn thêm vào từ hoặc ngữ cảnh; có ngôn ngữ không có dấu hiệu riêng để chỉ nguyên nhân. Khác với Mục đích, Nguyên nhân nói về điều dẫn đến sự việc, không phải điều người ta mong đạt được.

Cách nhận biết

Tìm phần trả lời vì sao sự việc xảy ra hoặc vì sao tình hình đúng như điều được nói đến.

Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn

Việt

Vì và bởi vì mở đầu phần nêu lý do; do thường mở đầu phần nêu nguyên nhân trong lời giải thích. Lý do có thể đứng trước hoặc sau sự việc được giải thích. Tiếng Việt cho phép dùng cặp vì...nên. Tại thường gợi ý trách lỗi hoặc nêu một nguyên nhân không mong muốn, nên không phải lúc nào cũng thay được cho vì.

Tôi mở cửa sổ vì trong phòng nóng quá.

Buổi học bị hủy do mất điện.

Tại tôi quên chìa khóa nên cả hai phải đợi.

Tại nêu lỗi của người nói như một nguyên nhân không mong muốn.

Các khối ngôn ngữ liên quan

Chào mừng bạn quay lại!

Vui lòng đăng nhập để tiếp tục

Quên mật khẩu?
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký