Khoảng cách gần và xa
Gần hay xa đến mức nào?
Ý nghĩa
Khoảng cách gần và xa cho biết một đối tượng cách người hoặc nơi khác bao xa. Có thể nói gần hay xa một cách tương đối, hoặc đo bằng độ dài hay thời gian di chuyển. Các ngôn ngữ dùng từ, cụm từ hoặc phần gắn thêm vào từ để chỉ khoảng cách. Nhiều ngôn ngữ không có phần gắn thêm chuyên dùng cho việc này. Từ chỉ trỏ theo ngữ cảnh dùng để chỉ ra người, vật hoặc nơi chốn; Khoảng cách gần và xa mô tả khoảng cách của đối tượng đó.
Cách nhận biết
Tìm từ hoặc cụm từ mô tả hay đo khoảng cách từ một đối tượng đến người hoặc nơi khác.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Tiếng Việt dùng gần và xa để mô tả khoảng cách. Khi nêu người hoặc nơi làm mốc, đặt ngay sau gần hoặc xa. Để nêu khoảng cách cụ thể, thường dùng cách, rồi đến mốc và số đo khoảng cách. Những cách nói này mô tả khoảng cách, không chỉ đơn thuần chỉ ra một nơi.
Nhà tôi gần trường.
Nhà Lan xa trường.
Bến xe cách đây hai cây số.
Mốc đây đứng trước số đo khoảng cách hai cây số.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh dùng near hoặc close to để chỉ khoảng cách gần, far from hoặc a long way from để chỉ khoảng cách xa. Nearby có thể đứng riêng khi không nêu nơi làm mốc. Cũng có thể nêu khoảng cách bằng dặm, mét hoặc thời gian di chuyển.
The bus stop is near the school.
Trạm xe buýt ở gần trường.
Near đứng ngay trước nơi dùng làm mốc để xác định khoảng cách.
We live far from the city center.
Chúng tôi sống xa trung tâm thành phố.
Far from chỉ khoảng cách xa so với một nơi cụ thể.
There's a small shop nearby.
Có một cửa hàng nhỏ ở gần đây.
Nearby có nghĩa là gần đây hoặc gần nơi đang được nói đến.
Trong tiếng Việt, nơi làm mốc đứng ngay sau gần hoặc xa. Tiếng Anh dùng near trực tiếp trước nơi chốn, nhưng close cần to và far cần from: *We live far the city center. → We live far from the city center. Nearby thường đứng riêng; không đặt tên nơi chốn ngay sau nó.