Từ chỉ trỏ theo ngữ cảnh
Từ vị trí và thời điểm hiện tại, ta đang chỉ vào ai, cái gì, nơi nào hay lúc nào?
Ý nghĩa
Từ chỉ trỏ nối lời nói với người, vật, nơi chốn hoặc thời điểm trong tình huống hay cuộc trò chuyện. Chúng giúp ta chỉ thứ ở gần, ở xa hơn, vừa được nhắc đến hoặc đang có liên quan. Các ngôn ngữ phân chia những trường hợp này khác nhau. Một số còn phân biệt thứ ở gần người nghe, và đôi khi ngữ cảnh có thể thay cho từ chỉ trỏ. Khác với Khoảng cách gần và xa, khối này nói về việc chỉ trỏ từ góc nhìn của người nói, không chỉ miêu tả khoảng cách.
Cách nhận biết
Tìm những từ mà muốn biết chúng chỉ ai, cái gì, nơi nào hay lúc nào, ta phải biết ai đang nói và tình huống hoặc nội dung trò chuyện.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Trong tiếng Việt, các chỉ từ như này, đó, ấy và kia đứng sau danh từ mà chúng xác định. Này thường chỉ thứ ở gần hoặc đang được đưa ra; kia thường chỉ thứ ở xa hơn. Đó và ấy còn có thể nhắc lại những thứ đã được nói đến. Đây, đó và kia có thể chỉ nơi chốn hoặc đứng riêng để xác định một đối tượng.
Đây là số điện thoại của tôi.
Đây đứng riêng để đưa ra một đối tượng, không đứng sau danh từ.
Cái áo này rẻ hơn cái áo kia.
Này và kia đứng sau danh từ, giúp phân biệt hai chiếc áo đang được chỉ ra.
Anh để túi ở đó nhé.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh dùng this/these cho thứ được xem là ở gần và that/those cho thứ được xem là ở xa hơn. Các từ này có thể đứng riêng hoặc đứng ngay trước danh từ, không kèm mạo từ, tức những từ như a/an và the. Here/there chỉ nơi chốn, còn now/then chỉ thời điểm. Những từ chỉ trỏ này cũng có thể chỉ lại một phần của cuộc trò chuyện.
This bag is mine; that one is yours.
Túi này là của tôi; túi kia là của bạn.
This chỉ một chiếc túi được xem là ở gần; that chỉ chiếc túi khác ở xa hơn.
These shoes are wet.
Những đôi giày này bị ướt.
These là dạng số nhiều dùng cho những thứ được xem là ở gần.
Please wait here.
Bạn vui lòng đợi ở đây.
Here chỉ nơi người nói đang ở hoặc nơi người nói đang chỉ.
Này và kia không đổi dạng khi đi với một vật hay nhiều vật, nên bạn dễ nhầm this với these hoặc that với those: *This shoes are wet. → These shoes are wet. Tiếng Anh còn đặt các từ này trước danh từ, ngược với cách đặt cái áo này trong tiếng Việt.