Khối ngôn ngữ
Miêu tả và số lượng Miêu tả

Từ chỉ trạng thái

Lúc này người hoặc vật đang ở trạng thái nào?

tính từ tính từ làm vị ngữ trạng thái kết quả tính từ chỉ trạng thái

Ý nghĩa

Từ chỉ trạng thái mô tả tình trạng của người hoặc vật ở một thời điểm cụ thể. Đó có thể là tình trạng tạm thời hoặc tình trạng do một sự việc trước đó để lại. Các ngôn ngữ dùng tính từ, động từ hoặc cụm từ; một số không có dạng từ riêng để chỉ trạng thái. Khác với Đặc điểm, Từ chỉ trạng thái chú ý đến tình trạng ở thời điểm đó, không phải tính chất nói chung.

Cách nhận biết

Tìm từ hoặc cụm từ mô tả tình trạng của người hay vật ở thời điểm đang nói đến, thay vì đặc điểm nói chung.

Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn

Việt

Tiếng Việt dùng tính từ và các từ chỉ trạng thái khác ngay sau chủ ngữ, thường không cần là. Rồi có thể cho biết vừa chuyển sang một trạng thái mới. Vẫn cho biết trạng thái còn tiếp tục. Bản thân từ chỉ trạng thái không đổi dạng.

Tôi mệt rồi.

Rồi cho biết trạng thái mệt đã bắt đầu.

Áo của Nam vẫn ướt.

Vẫn cho biết trạng thái ướt còn tiếp tục.

Trong ngôn ngữ Bạn đang học

Anh

Tiếng Anh thường dùng tính từ sau be, feel hoặc seem để mô tả trạng thái. Các dạng như closed và broken có thể chỉ tình trạng do một hành động trước đó để lại. Trong câu đầy đủ dùng be ở thì hiện tại, không được bỏ am, is hoặc are.

I'm tired.

Tôi mệt.

Tired mô tả cảm giác của người nói; 'm là dạng rút gọn của am.

The window is closed.

Cửa sổ đóng rồi.

Câu này mô tả trạng thái của cửa sổ, không nói ai đã đóng nó.

Are you ready?

Bạn sẵn sàng chưa?

Ready mô tả trạng thái hiện tại của người nghe.

Vấn đề thường gặp của người học

Tiếng Việt có thể nói tôi mệt mà không cần động từ đi kèm, nên người học dễ bỏ am, is, are trong tiếng Anh: *I tired. → I am tired. Cũng không nên chọn dạng -ing chỉ vì đang nói về tình trạng hiện tại. Tired mô tả người cảm thấy mệt; tiring mô tả thứ gây mệt.

Các khối ngôn ngữ liên quan

Chào mừng bạn quay lại!

Vui lòng đăng nhập để tiếp tục

Quên mật khẩu?
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký