Cách thức
Hành động được thực hiện như thế nào?
Ý nghĩa
Cách thức cho biết một hành động được thực hiện như thế nào, không chỉ cho biết việc gì xảy ra. Có thể mô tả tốc độ, sự cẩn thận, độ lớn của âm thanh hoặc đặc điểm khác của hành động. Các ngôn ngữ dùng dạng từ riêng hoặc cụm từ; một số không có phần gắn thêm riêng để tạo trạng từ, tức từ bổ sung thông tin về hành động hoặc sự mô tả. Khác với Đặc điểm, Cách thức mô tả hành động hay sự việc, không phải người hoặc vật.
Cách nhận biết
Tìm từ hoặc cụm từ trả lời câu hỏi làm như thế nào hoặc sự việc diễn ra như thế nào.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Trong tiếng Việt, từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc sau cả động từ và phần nêu đối tượng chịu tác động. Nhiều từ giữ nguyên dạng như khi mô tả đặc điểm, không cần phần gắn thêm riêng. Một cách có thể đứng trước phần mô tả cách thức, nhưng thường nặng lời hơn cách nói trực tiếp hằng ngày.
Nam nói rất chậm.
Lan lái xe cẩn thận.
Cẩn thận đứng sau toàn bộ phần chỉ hành động lái xe.