Trật tự từ
Các từ được xếp theo thứ tự nào?
Ý nghĩa
Trật tự từ là cách sắp xếp từ và nhóm từ trong câu. Vị trí có thể cho biết ai làm gì, những từ nào thuộc cùng một nhóm hoặc người nói muốn nhấn mạnh điều gì. Một số ngôn ngữ dùng trật tự khá cố định để thể hiện vai trò của các đối tượng tham gia. Những ngôn ngữ khác không có một trật tự cố định duy nhất và dùng vị trí nhiều hơn để tổ chức thông tin. Khác với Các phần gắn thêm vào từ, trật tự từ thể hiện ý nghĩa qua vị trí, không qua phần được gắn vào từ.
Cách nhận biết
So sánh những câu dùng cùng các từ nhưng đặt ở vị trí khác nhau. Xem cách xếp nào được chấp nhận và thông tin thay đổi ra sao.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Trong câu trần thuật tiếng Việt thông thường, chủ ngữ đứng trước động từ, còn tân ngữ đứng sau. Tân ngữ là người hoặc vật mà hành động hướng tới. Số từ và từ chỉ đơn vị đếm, như chiếc trong chiếc áo, đứng trước danh từ. Phần lớn tính từ và chỉ từ đứng sau danh từ. Một đối tượng đã rõ cũng có thể được đưa lên đầu làm chủ đề của câu, tức điểm xuất phát cho điều sắp nói.
Lan gọi Nam.
Người gọi đứng trước gọi; người được gọi đứng sau.
Nam gọi Lan.
Đổi vị trí hai tên làm đổi vai trò của hai người.
Tôi thích hai chiếc áo xanh này.
Số từ hai và từ chỉ đơn vị đếm chiếc đứng trước áo; từ chỉ màu xanh và chỉ từ này đứng sau.