Khối ngôn ngữ
Các mối quan hệ Quan hệ lô-gíc

Trước, sau và đồng thời

Sự việc nào xảy ra trước, và những sự việc nào xảy ra cùng lúc?

liên từ mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian liên từ chỉ thời gian

Ý nghĩa

Các sự việc có thể được nối bằng cách cho biết việc nào xảy ra trước hoặc chúng có xảy ra cùng lúc không. Nhờ đó, thứ tự vẫn rõ dù sự việc xảy ra sau được nhắc đến trước. Các ngôn ngữ dùng từ nối, dạng động từ hoặc ngữ cảnh; có ngôn ngữ không có từ nối riêng cho một quan hệ thời gian nào đó. Khác với Thời điểm và khoảng thời gian, Trước, sau và đồng thời nối thời gian của một sự việc với sự việc khác, không chỉ nêu một thời điểm hay khoảng thời gian riêng.

Cách nhận biết

Tìm hai sự việc rồi xem một việc xảy ra trước, sau hay trong lúc việc kia diễn ra, bất kể thứ tự nhắc đến trong câu.

Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn

Việt

Trước khi và sau khi mở đầu phần nêu sự việc mà một sự việc khác xảy ra trước hoặc sau đó. Trong khi nối những sự việc xảy ra cùng lúc. Động từ giữ nguyên dạng; chủ ngữ lặp lại có thể được bỏ đi khi đã rõ.

Tôi tắt bếp trước khi ra ngoài.

Chủ ngữ của ra ngoài được hiểu là tôi.

Sau khi ăn cơm, cả nhà đi dạo.

Trong khi tôi nấu cơm, Nam rửa bát.

Trong ngôn ngữ Bạn đang học

Anh

Tiếng Anh nối các sự việc bằng những từ như before, after và while. Phần bắt đầu bằng từ nối có thể đứng trước hoặc sau phần còn lại của câu. Khi nói về tương lai, tiếng Anh thông thường dùng thì hiện tại sau các từ nối này, không dùng will.

I'll call you before I leave.

Tôi sẽ gọi cho bạn trước khi đi.

Leave nói về tương lai, nhưng không có will sau before.

After we finished dinner, we washed the dishes.

Ăn tối xong, chúng tôi rửa bát.

Ăn tối xảy ra trước; rửa bát xảy ra sau.

Tom listened to music while he cooked.

Tom nghe nhạc trong lúc nấu ăn.

Hai hoạt động xảy ra cùng lúc.

Vấn đề thường gặp của người học

Tiếng Việt không đổi dạng động từ để chỉ thời gian. Khi sang tiếng Anh, bạn dễ thêm will vào mọi phần nói về tương lai. Nhưng sau before, after và while, thông thường dùng thì hiện tại: *before I will leave → before I leave. Hãy xác định thứ tự các sự việc theo từ nối, không chỉ theo thứ tự xuất hiện trong câu.

Các khối ngôn ngữ liên quan

Chào mừng bạn quay lại!

Vui lòng đăng nhập để tiếp tục

Quên mật khẩu?
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký