Phủ định
Điều gì không đúng hoặc không xảy ra?
Ý nghĩa
Phủ định cho biết một điều không đúng hoặc một việc không xảy ra. Nó có thể bác bỏ cả lời nói hoặc chỉ một phần của lời nói. Các ngôn ngữ dùng từ phủ định, dạng động từ khác hoặc cả hai; có ngôn ngữ không có từ riêng mang nghĩa không. Phủ định thể hiện việc bác bỏ, còn Phạm vi tác động của từ giải thích từ phủ định tác động đến phần nào của lời nói.
Cách nhận biết
Tìm từ, dạng từ hoặc tổ hợp từ dùng để phủ định, rồi xác định chính xác điều gì đang bị phủ định.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Không thường đứng trước động từ hoặc tính từ. Để phủ định việc nhận diện hay phân loại bằng danh từ, tiếng Việt thường dùng không phải hoặc không phải là. Chưa cho biết một sự việc được chờ đợi vẫn chưa xảy ra, chứ không chỉ phủ định sự việc đó. Khi yêu cầu ai không làm gì, dùng đừng trước hành động.
Tôi không uống cà phê buổi tối.
Lan chưa ăn sáng.
Chưa cho biết sự việc vẫn chưa xảy ra tính đến lúc nói.
Đây không phải là túi của tôi.
Không phải là phủ định việc nhận diện bằng cụm danh từ, tức nhóm từ có danh từ làm trung tâm.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh thường đặt not sau trợ động từ, tức động từ hỗ trợ như can hoặc do, hoặc sau một dạng của be. Với phần lớn động từ khác, câu phủ định ở hiện tại và quá khứ dùng do, does hoặc did, rồi đến động từ ở dạng chưa thêm đuôi. Trong tiếng Anh chuẩn, nobody và nothing đã làm cho câu mang nghĩa phủ định, không cần thêm not.
Ben doesn't like cheese.
Ben không thích phô mai.
Doesn't mang nghĩa phủ định và dạng phù hợp với chủ ngữ Ben; like không có đuôi -s.
The store isn't open today.
Hôm nay cửa hàng không mở cửa.
Isn't là dạng viết rút gọn của is not; không cần do.
Nobody called me.
Không ai gọi cho tôi.
Nobody đã làm cho câu mang nghĩa phủ định, không cần didn't.
Tiếng Việt đặt không trước động từ mà không cần từ hỗ trợ. Vì vậy, bạn dễ bỏ do, does hoặc did trong tiếng Anh, hoặc vẫn giữ đuôi ở động từ theo sau. Đuôi cần thiết nằm ở trợ động từ: *Ben doesn't likes cheese. → Ben doesn't like cheese. Nobody và nothing tự mang nghĩa phủ định; không thêm not hay didn't theo cách dịch từng từ từ tiếng Việt.