Khối ngôn ngữ
Phương tiện ngữ pháp Trợ động từ

Trợ động từ

Động từ hỗ trợ nào tạo câu hỏi, câu phủ định hoặc dạng chỉ thời gian?

dạng nguyên mẫu không to quá khứ phân từ trợ động từ động từ chính động từ nguyên mẫu động từ khuyết thiếu

Ý nghĩa

Trợ động từ là động từ đi cùng một động từ khác để tạo câu hỏi, câu phủ định, thể hiện thời gian hoặc thêm ý nghĩa như khả năng làm được. Động từ kia gọi tên hành động hoặc trạng thái chính, còn trợ động từ mang một phần thông tin ngữ pháp. Một số ngôn ngữ dùng nhiều trợ động từ; những ngôn ngữ khác chủ yếu dùng các phần gắn vào từ hoặc không có kiểu hỗ trợ này. Các phần gắn thêm vào từ làm thay đổi bản thân từ, còn trợ động từ thêm một từ hỗ trợ bên cạnh động từ chính.

Cách nhận biết

Tìm động từ đi cùng một động từ khác để tạo câu hỏi, câu phủ định, dạng chỉ thời gian hoặc thêm ý nghĩa, chứ không gọi tên một hành động riêng.

Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn

Việt

Tiếng Việt dùng các từ hỗ trợ như cần và phải trước một động từ khác để thể hiện sự cần thiết hoặc bắt buộc. Thời gian và hành động đang diễn ra được thể hiện bằng những từ riêng như đã, đang và sẽ, không phải bằng một động từ hỗ trợ đổi dạng. Câu hỏi và câu phủ định có từ và mẫu riêng, không dùng một trợ động từ chuyên để tạo câu hỏi. Trợ động từ là động từ hỗ trợ cho một động từ khác.

Tôi cần mua vé trước.

Cần đứng trước động từ mua để thêm ý nghĩa về sự cần thiết.

Lan đang nấu cơm.

Đang là từ riêng đánh dấu hành động đang diễn ra, không phải dạng chia của động từ nối, tức động từ nối chủ ngữ với phần nêu đặc điểm hoặc nhận diện.

Anh có uống cà phê không?

Có ... không tạo câu hỏi trả lời có hoặc không mà không làm đổi dạng uống.

Trong ngôn ngữ Bạn đang học

Anh

Trợ động từ là động từ hỗ trợ đi cùng động từ chính, tức động từ gọi tên hành động hoặc trạng thái. Tiếng Anh dùng be, have và do để tạo các dạng động từ, câu hỏi và câu phủ định. Các trợ động từ như can và will thể hiện ý nghĩa như khả năng làm được và thời gian tương lai. Khi dùng do, does hoặc did, động từ chính giữ dạng nguyên mẫu không to, tức dạng như work được ghi trong từ điển, không thêm đuôi.

Do you need help?

Bạn có cần giúp đỡ không?

Do tạo câu hỏi; need là động từ chính, nêu nội dung cần hỏi.

She doesn't work on Fridays.

Cô ấy không làm việc vào các ngày thứ Sáu.

Doesn't là dạng rút gọn của does not; work giữ dạng nguyên mẫu không to, không thêm -s.

Mia is cleaning the kitchen. She has cleaned the bathroom.

Mia đang dọn bếp. Cô ấy đã dọn xong phòng tắm.

Is tạo dạng thể hiện hành động đang diễn ra; has tạo dạng thể hiện hành động đã hoàn tất và có liên hệ với hiện tại.

Vấn đề thường gặp của người học

Tiếng Việt tạo câu hỏi và câu phủ định mà không cần trợ động từ như do, nên bạn dễ bỏ do trong tiếng Anh hoặc thêm do khi đã có trợ động từ khác. Bạn cũng có thể đã học quy tắc thêm -s hay -ed rồi áp dụng thừa sau does hoặc did: *Does she works here? → Does she work here? Sau does và did, động từ chính không thêm các đuôi này.

Các khối ngôn ngữ liên quan

Chào mừng bạn quay lại!

Vui lòng đăng nhập để tiếp tục

Quên mật khẩu?
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký