Người hoặc vật chịu tác động
Ai hoặc cái gì chịu tác động?
Ý nghĩa
Người hoặc vật chịu tác động là đối tượng bị thay đổi, di chuyển, tạo ra, dùng hết hoặc chịu ảnh hưởng khác từ sự việc. Đối tượng này có thể nhận một hành động hoặc trải qua thay đổi mà không có ai chủ ý gây ra. Các ngôn ngữ có thể thể hiện vai trò này bằng các phần gắn thêm vào từ hoặc trật tự từ, nhưng có ngôn ngữ không có dấu hiệu riêng. Khác với Người thực hiện hoặc tác nhân gây ra sự việc, đối tượng này ở phía chịu tác động hoặc trải qua thay đổi.
Cách nhận biết
Hỏi ai hoặc cái gì bị thay đổi, di chuyển, tạo ra, dùng hết hay chịu ảnh hưởng, kể cả khi câu không nêu người thực hiện.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Khi có người thực hiện hành động lên một đối tượng, đối tượng chịu tác động thường đứng sau động từ. Khi câu nói về điều xảy ra với chính đối tượng đó, nó có thể đứng trước động từ hoặc từ chỉ trạng thái. Danh từ trong tiếng Việt không có phần gắn thêm riêng để đánh dấu vai trò chịu tác động.
Nam đang sửa xe đạp.
Vật được sửa đứng sau động từ sửa.
Lan làm vỡ cái cốc.
Áo của Nam bị rách.
Đối tượng chịu tác động đứng đầu câu; câu không nêu ai làm áo rách.