Các phần gắn thêm vào từ
Phần nhỏ gắn thêm vào từ cho biết hoặc thay đổi điều gì?
Ý nghĩa
Các phần nhỏ gắn vào từ có thể đổi nghĩa của từ hoặc cho biết từ đó có vai trò gì trong câu. Chúng có thể tạo từ mới hoặc đánh dấu số lượng, thời gian, ngôi và vai trò của một đối tượng tham gia. Ngôi cho biết đó là người nói, người nghe hay người hoặc vật được nói đến. Các ngôn ngữ khác nhau về số lượng và vị trí của những phần này; một số thể hiện các ý nghĩa đó mà không cần dùng chúng. Khác với Giới từ và hậu giới từ, những phần này thuộc về từ, không đứng riêng bên cạnh từ.
Cách nhận biết
So sánh những dạng có liên quan của một từ. Tìm các phần gắn thêm xuất hiện lặp lại để bổ sung nghĩa hoặc cho biết vai trò của từ trong câu.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Tiếng Việt không thường xuyên thêm đuôi ngữ pháp vào từ để đánh dấu ngôi, số ít hay số nhiều, thời gian hoặc vai trò của một đối tượng tham gia. Ngôi cho biết người nói, người nghe hay người hoặc vật được nói đến. Tiếng Việt dùng từ riêng, trật tự từ và ngữ cảnh để thể hiện những điều này. Từ mới thường được tạo bằng cách ghép từ hoặc tiếng, hoặc bằng láy từ, thay vì thêm đuôi ngữ pháp.
Hôm qua tôi đi chợ.
Đi không có đuôi đánh dấu quá khứ; hôm qua cho biết thời gian trong quá khứ.
Ngày mai chúng tôi sẽ đi chợ.
Đi không đổi dạng dù chủ ngữ chỉ nhiều người và sự việc ở tương lai; sẽ là một từ riêng.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh dùng các phần gắn cuối từ như -s cho danh từ số nhiều và động từ ở thì hiện tại với he, she hoặc it; -ed cho nhiều động từ ở thì quá khứ; và -ing trong các dạng đi cùng be. Tiếng Anh cũng thêm phần vào từ để tạo từ mới, như kind thành kindness. Phần lớn danh từ không đổi đuôi để thể hiện vai trò trong câu; trật tự từ và giới từ đảm nhiệm việc đó.
My sister works in a shop.
Chị tôi làm việc ở một cửa hàng.
-s đánh dấu động từ ở thì hiện tại đi với chủ ngữ số ít như my sister.
We washed the cups.
Chúng tôi đã rửa những chiếc cốc.
-ed đánh dấu thời gian trong quá khứ; -s cho biết có nhiều hơn một chiếc cốc.
Thank you for your kindness.
Cảm ơn bạn vì lòng tốt của bạn.
-ness tạo danh từ từ tính từ kind.
Từ tiếng Việt không đổi đuôi theo thời gian hoặc số lượng nên bạn dễ bỏ -s hay -ed trong tiếng Anh: *We wash the cups yesterday. → We washed the cups yesterday. Dù đã có từ chỉ thời gian như yesterday, động từ tiếng Anh vẫn cần dạng phù hợp. Danh từ số nhiều cũng thường cần -s dù số lượng đã rõ qua các từ khác.