Chủ ngữ giả
Câu có cần một từ làm chủ ngữ nhưng không chỉ ai hay vật gì không?
Ý nghĩa
Chủ ngữ giả là từ lấp vị trí chủ ngữ mà không gọi tên người hay vật nào. Nó giúp tạo câu đầy đủ khi không có đối tượng nào để gọi tên hoặc khi nội dung chính nằm ở phần sau. Một số ngôn ngữ bắt buộc có từ này trong câu nói về thời tiết hoặc sự tồn tại; những ngôn ngữ khác có thể diễn đạt mà không cần nó. Trạng thái và sự tồn tại nói về nội dung được diễn đạt, không phải từ lấp vị trí chủ ngữ. Thành phần được lược bỏ nhưng vẫn hiểu được nói về những từ có nghĩa nhưng không được nói ra; chủ ngữ giả có mặt nhưng không chỉ đối tượng nào.
Cách nhận biết
Tìm từ làm chủ ngữ mà không chỉ một người hay vật. Xem nó có lấp vị trí bắt buộc về ngữ pháp hay không, thay vì nhắc lại một đối tượng hoặc chỉ nơi chốn.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Tiếng Việt có thể nói về thời tiết hoặc sự tồn tại mà không phải lấp một vị trí chủ ngữ bắt buộc. Câu nói về thời tiết có thể dùng trời hoặc chỉ có phần diễn đạt hiện tượng thời tiết. Có đưa ra những thứ hiện diện hoặc sẵn có mà không cần một chủ ngữ giả, tức từ lấp vị trí chủ ngữ nhưng không chỉ người hay vật nào.
Mưa rồi!
Không có từ riêng nào lấp vị trí chủ ngữ.
Hôm nay trời nóng quá.
Trời cho biết câu đang miêu tả thời tiết.
Trong tủ lạnh có sữa.
Có thể hiện sự hiện diện mà không cần chủ ngữ giả.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh dùng chủ ngữ giả, tức từ lấp một vị trí chủ ngữ bắt buộc nhưng không chỉ người hay vật nào. It làm nhiệm vụ này trong câu nói về thời tiết, giờ giấc và những nhận xét có nội dung chính nằm ở phần sau. There không mang trọng âm làm chủ ngữ trong câu đưa ra một thứ đang hiện diện hoặc tồn tại, thường đi với be. Trong những cách dùng này, it không nhắc lại một vật và there không chỉ nơi chốn.
It is snowing.
Tuyết đang rơi.
It lấp vị trí chủ ngữ mà không chỉ đối tượng nào.
It is half past six.
Bây giờ là sáu giờ rưỡi.
There is a clean towel in the bathroom.
Có một chiếc khăn sạch trong phòng tắm.
There lấp vị trí chủ ngữ; in the bathroom mới cho biết nơi chốn.
It is easy to find this shop.
Cửa hàng này dễ tìm.
To find this shop cho biết việc gì là dễ.
It is good that you called.
Bạn gọi như vậy là tốt.
That you called cho biết điều gì là tốt.
Tiếng Việt có thể nói Mưa rồi hoặc Dễ tìm lắm mà không cần chủ ngữ. Trong câu tiếng Anh đầy đủ, cần it: *Is raining. → It is raining. Câu nhận xét như It is easy to get there cũng cần it. Khi nói có một thứ ở đâu đó, dùng there chứ không dùng it để mở đầu: *It is a shop near my house. → There is a shop near my house.