Khối ngôn ngữ
Thời gian và nơi chốn Thời gian

Quá khứ, hiện tại và tương lai

Sự việc xảy ra trước lúc này, ở hiện tại hay về sau?

thì trạng ngữ thì quá khứ thì hiện tại thì tương lai

Ý nghĩa

Người nói có thể đặt một sự việc hoặc trạng thái vào quá khứ, hiện tại hay tương lai. Điều này giúp người nghe phân biệt chuyện đã xảy ra, tình hình hiện tại và chuyện về sau. Nhiều ngôn ngữ dùng thì, tức chọn dạng động từ để đánh dấu thời gian. Những ngôn ngữ khác, như tiếng Trung phổ thông, không có dạng động từ theo thì mà dùng từ ngữ chỉ thời gian và ngữ cảnh. Thời điểm và khoảng thời gian nêu thời gian cụ thể hơn hoặc độ dài; Cách sự việc diễn tiến cho biết sự việc đang diễn ra, đã hoàn tất, lặp lại hay có liên hệ với một thời điểm khác.

Cách nhận biết

Hỏi sự việc hoặc trạng thái thuộc quá khứ, hiện tại hay tương lai. Tìm dạng động từ, từ hỗ trợ, từ ngữ chỉ thời gian hoặc ngữ cảnh giúp trả lời.

Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn

Việt

Động từ tiếng Việt không có dạng riêng theo thì. Từ ngữ chỉ thời gian và ngữ cảnh đặt sự việc vào quá khứ, hiện tại hoặc tương lai. Đã thường gợi một tình huống trước đó, còn sẽ gợi sự việc được dự kiến trong tương lai. Không bắt buộc dùng đã chỉ vì sự việc thuộc quá khứ, hay dùng sẽ chỉ vì sự việc thuộc tương lai.

Hôm qua Nam nghỉ học.

Hôm qua xác định thời gian quá khứ; động từ không có dạng hay dấu hiệu quá khứ.

Bây giờ Nam ở nhà.

Ngày mai Nam sẽ đi học lại.

Ngày mai cho biết thời gian; sẽ trình bày sự việc được dự kiến trong tương lai.

Trong ngôn ngữ Bạn đang học

Anh

Tiếng Anh có dạng động từ ở thì hiện tại và thì quá khứ. Dạng quá khứ thường có -ed, nhưng nhiều động từ thông dụng dùng một dạng khác. Dạng hiện tại có thể miêu tả thói quen và trạng thái. Be ở dạng hiện tại đi với động từ có -ing thường miêu tả hành động đang xảy ra. Thời gian tương lai thường được diễn đạt bằng will, be going to hoặc dạng động từ hiện tại có ngữ cảnh hỗ trợ.

We walked home yesterday.

Hôm qua chúng tôi đi bộ về nhà.

Phần -ed đánh dấu thì quá khứ.

Lena works at a cafe.

Lena làm việc ở một quán cà phê.

Dạng hiện tại miêu tả hoạt động thường xuyên; với he, she hoặc it, động từ này có -s.

Maya is cooking right now.

Maya đang nấu ăn ngay lúc này.

Be ở dạng hiện tại đi với động từ có -ing miêu tả hành động đang diễn ra.

I will call you tonight.

Tối nay tôi sẽ gọi cho bạn.

Our train leaves at six tomorrow.

Tàu của chúng tôi khởi hành lúc sáu giờ ngày mai.

Dạng hiện tại miêu tả một sự việc tương lai theo lịch trình.

Vấn đề thường gặp của người học

Tiếng Việt không đổi dạng động từ theo thời gian, nên bạn dễ giữ dạng hiện tại dù câu có yesterday: *Yesterday we walk home. → Yesterday we walked home. Không phải cứ sự việc ở tương lai là dùng will. Đừng luôn dịch sẽ thành will; với lịch trình, tiếng Anh thường dùng dạng hiện tại, như Our train leaves at six tomorrow.

Các khối ngôn ngữ liên quan

Chào mừng bạn quay lại!

Vui lòng đăng nhập để tiếp tục

Quên mật khẩu?
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký