Cách đánh dấu công cụ và phương tiện
Làm sao cho biết đã dùng gì để làm việc đó?
Ý nghĩa
Cách đánh dấu công cụ và phương tiện cho biết một hành động được thực hiện bằng gì. Đó có thể là một đồ vật, phương tiện đi lại hoặc cách gửi thông tin. Các ngôn ngữ có thể dùng từ, phần gắn thêm vào từ hoặc trật tự từ; có ngôn ngữ không có dấu hiệu riêng cho mối liên hệ này. Công cụ và phương tiện nói về vai trò, còn Cách đánh dấu công cụ và phương tiện nói về cách ngôn ngữ thể hiện vai trò đó.
Cách nhận biết
Tìm từ, phần gắn thêm hoặc vị trí nối hành động với thứ được dùng để thực hiện hành động ấy.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Bằng đứng trước công cụ, vật liệu hoặc phương tiện đi lại được dùng để thực hiện một hành động. Qua thường đứng trước kênh giao tiếp, như điện thoại. Những từ này đứng trước phần nêu phương tiện, thường ở sau phần nêu hành động chính.
Tôi viết bằng bút chì.
Mai đi làm bằng xe buýt.
Chúng tôi nói chuyện qua điện thoại.
Qua chỉ kênh được dùng để trò chuyện.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh thường dùng with trước tên công cụ, như with a key. By được dùng trong nhiều cách nói về phương tiện đi lại và giao tiếp, như by bus và by email. By đi với động từ có đuôi -ing có thể chỉ cách thực hiện, như by pressing a button.
I cut the paper with scissors.
Tôi dùng kéo cắt giấy.
With đứng trước công cụ được dùng để thực hiện hành động.
We usually go to work by bus.
Chúng tôi thường đi làm bằng xe buýt.
By bus chỉ phương tiện đi lại và không có mạo từ, tức từ như a hoặc the đứng trước danh từ.
You can open this box by pressing the button.
Bạn có thể mở hộp này bằng cách nhấn nút.
By đi với dạng động từ có đuôi -ing để chỉ cách làm một việc.
Tiếng Việt dùng bằng với cả công cụ lẫn phương tiện đi lại, nhưng tiếng Anh thường phân biệt with a pencil với by bus. Tiếng Việt không đổi dạng động từ sau từ chỉ phương tiện, còn sau by để nêu cách thực hiện, tiếng Anh dùng dạng có đuôi -ing: *by press → by pressing.