Mục đích
Người đó làm việc này để đạt được điều gì?
Ý nghĩa
Mục đích nối hành động với điều người thực hiện muốn đạt được. Kết quả mong muốn ấy có thể xảy ra hoặc không. Các ngôn ngữ có thể dùng từ riêng, dạng động từ hoặc phần gắn thêm vào từ; có ngôn ngữ dựa vào ngữ cảnh mà không có dấu hiệu riêng để chỉ mục đích. Khác với Nguyên nhân, Mục đích hướng đến điều muốn đạt được, không giải thích điều đã dẫn đến hành động.
Cách nhận biết
Tìm phần trả lời người đó thực hiện hành động để đạt được điều gì, dù cuối cùng có đạt được hay không.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Để mở đầu phần nêu mục đích của hành động. Hành động sau để có thể có cùng chủ ngữ với hành động trước, hoặc có một chủ ngữ khác được nêu rõ. Tiếng Việt không đổi động từ sang một dạng riêng để chỉ mục đích.
Tôi đang tiết kiệm tiền để mua xe đạp.
Cùng một người tiết kiệm tiền và dự định mua xe đạp.
Tôi bật đèn để bà đọc sách.
Phần nêu mục đích có chủ ngữ khác là bà.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Để nêu mục đích, tiếng Anh thường dùng to rồi đến dạng nguyên mẫu không to của động từ, tức dạng chưa thêm đuôi như study hoặc buy. So that mở đầu phần nêu mục đích có chủ ngữ riêng và thường có động từ như can hoặc could. For đi với danh từ có thể chỉ thứ gì được dành cho việc gì, như money for lunch.
I went to the library to study.
Tôi đến thư viện để học.
Cùng một người đến thư viện và học.
I'll leave the key here so that you can get in.
Tôi sẽ để chìa khóa ở đây để bạn vào được.
So that cho phép nêu chủ ngữ khác: tôi để chìa khóa, còn bạn vào.
This bag is for wet clothes.
Túi này dùng để đựng quần áo ướt.
For đi với cụm danh từ, tức nhóm từ có danh từ làm trung tâm, để chỉ công dụng của chiếc túi.
Tiếng Việt dùng để trước hành động, nhưng trong tiếng Anh không thể cứ dùng for trước một động từ chưa thêm đuôi để nêu mục đích: *I went there for study. → I went there to study. Khi cùng một người làm cả hai việc, thường dùng to + động từ. Khi phần mục đích có chủ ngữ khác, có thể dùng so that với chủ ngữ đó.