Điều kiện
Điều gì phải đúng để sự việc này xảy ra hoặc lời nói này áp dụng được?
Ý nghĩa
Điều kiện làm cho một tình huống phụ thuộc vào một tình huống khác. Nó có thể nêu một khả năng có thật, một mối liên hệ lặp lại hoặc một tình huống chỉ được tưởng tượng. Các ngôn ngữ có thể dùng từ nối hoặc dạng động từ; có ngôn ngữ để người nghe hiểu mối liên hệ qua ngữ cảnh mà không dùng dấu hiệu riêng. Điều kiện chú trọng mối liên hệ giữa hai tình huống, còn Tình huống giả định chú trọng việc tình huống có thật hay không.
Cách nhận biết
Tìm tình huống phải đúng để một sự việc khác xảy ra hoặc một lời nói khác áp dụng được.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Nếu mở đầu phần nêu điều kiện; thì có thể mở đầu phần nêu điều xảy ra khi điều kiện ấy đúng. Hễ thường nêu điều kiện lặp lại, hay đi cùng là hoặc thì. Miễn là nêu một yêu cầu phải được đáp ứng.
Nếu mai trời đẹp thì chúng tôi sẽ đi biển.
Nếu mở đầu điều kiện, còn thì mở đầu kết quả có thể xảy ra khi điều kiện ấy đúng.
Hễ trời mưa là con đường này bị ngập.
Hễ...là diễn đạt một mối liên hệ lặp lại.
Bạn có thể mượn xe, miễn là trả lại trước sáu giờ.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh thường mở đầu điều kiện bằng if; unless có nghĩa là nếu không. Với một khả năng thông thường trong tương lai, phần sau if thường dùng thì hiện tại, dù phần còn lại dùng will. Với tình huống ít có khả năng xảy ra hoặc chỉ được tưởng tượng, tiếng Anh thường dùng dạng quá khứ sau if. Phần còn lại dùng would rồi đến dạng nguyên mẫu không to của động từ, tức dạng chưa thêm đuôi.
If it rains tomorrow, we'll eat inside.
Nếu mai trời mưa, chúng tôi sẽ ăn trong nhà.
Rains là dạng hiện tại, nhưng tomorrow cho biết rõ thời gian là tương lai.
You can't use the pool unless you're a guest.
Bạn không được dùng bể bơi nếu không phải là khách.
Unless you're a guest có nghĩa là nếu bạn không phải là khách.
If I had a bigger kitchen, I would buy a larger table.
Nếu bếp của tôi rộng hơn, tôi sẽ mua một chiếc bàn lớn hơn.
Had nêu tình huống được tưởng tượng ở hiện tại, không phải một sự việc trong quá khứ.
Tiếng Việt không đổi dạng động từ và có thể dùng sẽ để nói về tương lai. Vì vậy, bạn dễ thêm will sau if chỉ vì điều kiện nói về tương lai: *If it will rain, we'll stay home. → If it rains, we'll stay home. Tiếng Việt cũng không đổi động từ để phân biệt tình huống có thật với tình huống tưởng tượng. Trong tiếng Anh, dạng quá khứ sau if có thể nói về hiện tại hoặc tương lai, không nhất thiết là chuyện đã xảy ra.