Nguồn thông tin của người nói
Người nói biết điều này bằng cách nào?
Ý nghĩa
Người nói có thể cho biết thông tin đến từ việc nhìn thấy, nghe thấy, được kể lại hoặc suy ra. Cách này phân biệt trải nghiệm trực tiếp với thông tin được kể lại và kết luận rút ra từ dấu hiệu. Một số ngôn ngữ bắt buộc dùng dạng riêng để nêu nguồn thông tin. Những ngôn ngữ khác dùng từ hoặc cụm từ không bắt buộc. Mức độ chắc chắn cho biết người nói tin chắc đến đâu. Nguồn thông tin của người nói cho biết thông tin đến từ đâu.
Cách nhận biết
Tìm từ hoặc dạng từ cho biết nguồn thông tin, thay vì chỉ cho biết người nói chắc chắn đến mức nào.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Ta có thể nêu nguồn thông tin bằng những cách nói không bắt buộc như nghe nói cho thông tin được kể lại, hoặc tận mắt thấy cho điều trực tiếp nhìn thấy. Có vẻ có thể mở đầu một kết luận dựa trên biểu hiện bên ngoài. Tiếng Việt không bắt buộc thêm đuôi động từ hoặc dấu hiệu nêu nguồn thông tin trong mọi câu.
Nghe nói Lan sắp chuyển nhà.
Nghe nói cho biết thông tin được nhận từ người khác.
Nhìn mây đen thế kia, có vẻ trời sắp mưa.
Có vẻ nêu một nhận định dựa trên dấu hiệu; ở đây dấu hiệu là những đám mây nhìn thấy được.
Tôi tận mắt thấy Nam đặt chìa khóa lên bàn.
Tận mắt thấy nói rõ rằng người nói trực tiếp chứng kiến bằng mắt.