Thời điểm và khoảng thời gian
Sự việc xảy ra khi nào và kéo dài bao lâu?
Ý nghĩa
Từ ngữ chỉ thời gian cho biết sự việc xảy ra khi nào hoặc kéo dài bao lâu. Chúng có thể nêu giờ, ngày, thời điểm bắt đầu hoặc độ dài của một khoảng thời gian. Các ngôn ngữ dùng từ riêng, các phần gắn thêm vào từ hoặc ngữ cảnh; có ngôn ngữ không có phần gắn thêm riêng để chỉ thời gian. Khác với Quá khứ, hiện tại và tương lai, phần này nêu thời điểm hoặc khoảng thời gian, không chỉ đặt sự việc trước lúc này, vào hiện tại hay về sau.
Cách nhận biết
Tìm từ ngữ hoặc dạng từ trả lời các câu hỏi khi nào, từ khi nào, đến khi nào hoặc trong bao lâu.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Tiếng Việt dùng từ và cụm từ chỉ thời gian, không dùng phần gắn thêm vào danh từ hay động từ để nêu thời điểm hoặc khoảng thời gian. Từ ngữ chỉ thời gian có thể đứng đầu để đặt khung thời gian cho câu. Khoảng thời gian kéo dài thường đứng sau hành động. Từ và đến có thể đánh dấu điểm bắt đầu và kết thúc của một khoảng thời gian.
Sáng mai tôi đi chợ.
Lan ngủ hai tiếng.
Khoảng thời gian đứng ngay sau ngủ, không cần từ nối riêng.
Cửa hàng mở cửa từ tám giờ sáng đến sáu giờ chiều.