Khả năng làm được
Người đó có làm được việc này không?
Ý nghĩa
Khả năng làm được cho biết một người có thể làm gì, dù có qua học tập hay không. Nó bao gồm kỹ năng đã học và những việc cơ thể hoặc trí óc cho phép người đó thực hiện. Các ngôn ngữ dùng động từ hỗ trợ, phần gắn thêm vào từ hoặc cách nói thông thường; có ngôn ngữ không có hình thức riêng cho khả năng. Khác với Sự cho phép, Khả năng làm được nói về việc một người làm được gì, không phải họ được phép làm gì.
Cách nhận biết
Xem lời nói có cho biết người đó có kỹ năng hoặc đủ sức làm một việc không, thay vì chỉ được phép làm việc ấy.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Biết đứng trước hành động để chỉ kỹ năng đã học. Có thể đứng trước động từ để chỉ khả năng hoặc năng lực. Được đứng sau động từ hoặc sau phần nêu đối tượng của hành động thường cho biết có thể thực hiện hành động trong hoàn cảnh đó. Những từ này không đổi theo người được nói đến hoặc thời gian.
Lan biết bơi.
Tôi không bê được cái bàn này.
Không...được cho biết người nói không có khả năng thực hiện hành động.
Bà tôi vẫn có thể đi bộ đến chợ.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh thường dùng can với động từ theo sau không có to để diễn đạt khả năng. Could thường nói về khả năng nói chung trong quá khứ, còn was/were able to thường nói về việc đã làm thành công trong một lần cụ thể. Be able to cũng cho phép dùng những dạng như will be able to để nói về khả năng trong tương lai.
I can ride a bike.
Tôi biết đi xe đạp.
Can chỉ kỹ năng; ride đứng sau can mà không có to.
When I was ten, I could swim across the pool.
Hồi mười tuổi, tôi đã bơi được từ bên này sang bên kia bể bơi.
Could nói về khả năng người nói có ở tuổi đó, không phải một lần bơi cụ thể.
The door was stuck, but we were able to open it.
Cửa bị kẹt, nhưng chúng tôi vẫn mở được.
Were able to cho biết việc mở cửa đã thành công trong lần này.
Tiếng Việt dùng biết trước hành động để nói về kỹ năng. Không chuyển nguyên mẫu này thành know + động từ trong tiếng Anh: *I know swim. → I can swim. Sau can và could không có to. Tiếng Việt không đổi động từ để phân biệt khả năng trong quá khứ với một lần làm thành công, nên bạn dễ dùng could quá rộng. Khi muốn nói đã làm được trong một lần cụ thể, thường dùng was/were able to.