Sự cho phép
Ai đó có được phép làm việc này không?
Ý nghĩa
Sự cho phép cho biết một hành động có được làm hay không. Một người có thể cho phép, còn một quy định có thể cho phép hoặc cấm một hành động. Các ngôn ngữ dùng dạng động từ riêng, từ nhỏ hoặc cụm từ để diễn đạt ý này. Một số không có dạng riêng cho sự cho phép. Khả năng xảy ra hoặc thực hiện được nói về điều có thể xảy ra hay làm được, không phải điều được phép làm.
Cách nhận biết
Tìm xem một người hoặc quy định có cho phép hay cấm hành động không. Đừng nhầm với việc ai đó có đủ khả năng thực hiện hành động.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Được đứng trước hành động thường diễn đạt sự cho phép. Được phép nói rõ hơn ý này. Không được đứng trước hành động để cấm làm. Khi xin phép, ta có thể đặt được không sau hành động muốn thực hiện.
Ở đây bạn được phép chụp ảnh.
Em không được để xe trước cửa.
Em ngồi đây được không ạ?
Được không đứng sau hành động muốn làm để hỏi xem hành động đó có được phép không.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh dùng can để nói về sự cho phép trong giao tiếp hằng ngày và may trong cách nói trang trọng hơn. Be allowed to diễn đạt sự cho phép ở những thời điểm khác nhau. Let nêu người cho phép hành động. Mustn't và not be allowed to diễn đạt sự cấm đoán; can't cũng có thể có nghĩa là không được phép.
Can I open the window?
Mình mở cửa sổ được không?
Can dùng để xin phép trong cuộc trò chuyện thông thường.
You may use the computer.
Bạn được phép dùng máy tính.
May dùng để cho phép với giọng trang trọng hơn.
We weren't allowed to take photos inside.
Lúc đó chúng tôi không được phép chụp ảnh bên trong.
Câu nói về một quy định cấm áp dụng trong quá khứ.
Trong tiếng Việt, có thể có nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh. Can cũng vậy: cần xem câu đang nói về sự cho phép hay khả năng làm được. Được không đổi dạng khi nói về quá khứ, nhưng tiếng Anh cần thể hiện thời gian. Khi nói về một quy định cấm trong quá khứ: *We can't take photos yesterday. → We weren't allowed to take photos yesterday.