Mạo từ
Danh từ có cần mạo từ không, và cần mạo từ nào?
Ý nghĩa
Mạo từ là những từ nhỏ đi kèm danh từ, giúp cho biết người nói đang nói đến ai hoặc cái gì. Chúng có thể cho biết đối tượng đã xác định được, là một thành viên trong nhóm hoặc là cả một loại. Các ngôn ngữ khác nhau về lúc bắt buộc dùng, có thể dùng hoặc không dùng mạo từ. Những ngôn ngữ không có mạo từ, như tiếng Trung phổ thông, dùng từ khác và ngữ cảnh thay thế. Nói cụ thể hay nói chung và Thông tin mới và thông tin đã biết nói về ý nghĩa; mạo từ là một cách góp phần thể hiện những ý nghĩa đó.
Cách nhận biết
Nếu ngôn ngữ có mạo từ, hãy tìm những từ nhỏ thường đi kèm danh từ để giúp xác định đối tượng được nói đến. So sánh lúc cần chúng với lúc danh từ xuất hiện mà không có chúng.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Tiếng Việt không có mạo từ bắt buộc để đánh dấu một danh từ là đối tượng đã xác định được hay là một thành viên trong nhóm. Mạo từ là từ nhỏ đi kèm danh từ để góp phần thể hiện những ý nghĩa đó. Danh từ đứng một mình có thể chỉ cả một loại hoặc một đối tượng đã rõ qua ngữ cảnh. Khi cần nói rõ hơn, ta dùng một, từ chỉ đơn vị đếm như chiếc, chỉ từ hoặc những nhóm từ thể hiện quan hệ sở hữu, như của tôi.
Tôi thích cà phê.
Danh từ không có mạo từ và chỉ cà phê nói chung.
Tôi mua một chiếc xe đạp.
Một đưa ra một chiếc xe đạp; chiếc là từ chỉ đơn vị đếm đi với xe đạp.
Chiếc xe đạp đó là của tôi.
Đó giúp xác định chiếc xe đạp mà không cần mạo từ xác định, tức mạo từ đánh dấu một đối tượng người nghe nhận ra.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Tiếng Anh dùng mạo từ xác định the cho đối tượng người nghe xác định được, và mạo từ bất định a/an cho một thành viên trong nhóm. Cách chọn a hay an phụ thuộc vào âm ngay sau nó, không phải chữ cái. Danh từ đếm được là danh từ chỉ những thứ có thể đếm từng cái hoặc từng người. Khi ở số ít, danh từ này thường cần mạo từ hoặc từ khác như my hay this. Danh từ số nhiều và danh từ không đếm được, tức danh từ chỉ những thứ không được đếm từng đơn vị như water, thường có thể đứng mà không có mạo từ.
I found an old key in my bag.
Tôi tìm thấy một chiếc chìa khóa cũ trong túi.
An đưa ra một chiếc chìa khóa và được dùng vì old bắt đầu bằng âm nguyên âm.
Please close the door.
Bạn vui lòng đóng cửa lại.
Tình huống giúp người nghe biết rõ cần đóng cửa nào.
Dogs need daily walks.
Chó cần được đi dạo hằng ngày.
Không dùng mạo từ vì ở đây nói về loài chó nói chung.
We swam in Lake Michigan.
Chúng tôi đã bơi ở hồ Michigan.
Tên hồ này không có mạo từ.
My sister is a nurse.
Chị tôi là y tá.
Tên nghề nghiệp ở số ít thường cần a/an.
Tiếng Việt không có mạo từ bắt buộc nên bạn dễ bỏ chúng khi nói về một vật đếm được: *I bought phone. → I bought a phone. Điều này cũng xảy ra với nghề nghiệp, vì tiếng Việt nói là y tá nhưng tiếng Anh thường cần a/an trước tên nghề ở số ít. Khi nói về cả một loại bằng danh từ số nhiều, thường không thêm the: dogs có thể chỉ loài chó nói chung.