Người nhận và người hưởng lợi
Ai nhận được, hoặc việc này được làm cho ai?
Ý nghĩa
Một người có thể nhận đồ vật, nhận thông tin hoặc hưởng lợi từ việc người khác làm. Người nhận và người hưởng lợi có thể là hai người khác nhau. Người được định gửi cho cũng chưa chắc thực sự nhận được gì. Các ngôn ngữ dùng trật tự từ, các phần gắn thêm vào từ hoặc từ riêng để thể hiện những vai trò này; đôi khi hai vai trò dùng cùng một dấu hiệu. Cách đánh dấu người nhận xem xét các cách thể hiện đó, còn phần này xác định ai nhận hoặc hưởng lợi.
Cách nhận biết
Hỏi ai nhận hoặc được định cho nhận thứ gì, và hành động được làm vì lợi ích của ai.
Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của Bạn
Tiếng Việt thường dùng cho để nêu người nhận hoặc người mà hành động đem lại lợi ích. Với một số động từ trao tặng, người nhận cũng có thể đứng ngay sau động từ và trước vật được trao. Cùng một từ cho có thể dùng cho cả hai vai trò, nên cần dựa vào hành động và ngữ cảnh để phân biệt.
Lan đưa chìa khóa cho Nam.
Nam là người nhận chìa khóa.
Tôi nấu cháo cho bà.
Việc nấu cháo được làm vì lợi ích của bà.
Mai tặng mẹ một chiếc khăn.
Người nhận đứng ngay sau tặng, trước món quà.
Trong ngôn ngữ Bạn đang học
Với những động từ như give, tiếng Anh có thể đặt người nhận trước vật được trao, hoặc sau vật đó với to. Người hưởng lợi, tức người mà hành động được làm vì lợi ích của họ, thường được nêu bằng for. Những động từ như make cũng cho phép đặt người này trước vật được làm ra. Không phải động từ nào cũng dùng được cả hai trật tự.
I sent Lily a photo.
Tôi đã gửi cho Lily một bức ảnh.
Người nhận đứng trước vật được gửi, không có giới từ.
Please give the keys to Ben.
Làm ơn đưa chìa khóa cho Ben.
To nêu người nhận sau vật được trao.
We saved a seat for you.
Chúng tôi đã giữ cho bạn một chỗ ngồi.
For nêu người hưởng lợi từ hành động.
Tiếng Việt dùng cho với cả người nhận và người hưởng lợi, nên bạn dễ nhầm to với for. Hãy xem đó là việc chuyển thứ gì đến ai hay làm việc gì vì lợi ích của ai. Cũng cần học mẫu của từng động từ, không áp dụng trật tự của give cho explain: *Please explain me this word. → Please explain this word to me.